Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thạnh Bình
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
QUỐC HOA VIỆT NAM
Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Sương
Ngày gửi: 14h:43' 28-01-2015
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Sương
Ngày gửi: 14h:43' 28-01-2015
Dung lượng: 61.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Bài 2-Tiết : 2
Tuần dạy: 01
1. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức :
* HS biết được: Khái niệm chất
* HS hiểu: Một số tính chất của chất ( các chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất.)
1.2. Kỹ năng :
- HS thực hiện được: So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột….. Phân biệt được chất và vật thể.
- HS thực hiện thành thạo: rút ra được nhận xét về tính chất của chất qua thí nghiệm hình ảnh, mẫu chất……
1.3. Thái độ :
-Thói quen: Rèn HS tính cẩn thận khi dùng hóa chất sử dụng đúng yêu cầu tùy theo tính chất của nó.
- Tính cách: Bảo đảm tính an toàn khi dùng hóa chất.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Chất. Tính chất của chất.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên :
- Mẫu một số chất : nhôm, đồng, nước, muối ăn.
- Dụng cụ : thử tính dẫn điện, bảng phụ, cốc.
3.2. Học sinh : Soạn và xem trước bài, ôn tập vật lý lớp 6.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:(1’) Giáo viên kiểm tra sĩ số học sinh, chia nhóm.
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu hỏi
HS1. Hóa học là gì ? Nêu thí dụ? (5đ)
Theo em học tốt môn hóa học là phải làm như thế nào ? Ví dụ? (5đ)
Đáp án
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
- Ví dụ : Cho định sắt vào dung dịch HCl có khí sủi bọt nghĩa là có sự biến đổi các chất sắt và axit clohidric
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
- HS ví dụ hợp lý
Điểm
3đ
2đ
2đ
3đ
4.3. Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1:(2’) Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nhắc lại hóa học là gì ? Sau đó GV nhấn mạnh môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất.
Bài hôm nay chúng ta làm quen với chất : “CHẤT”.
* Hoạt động 2:(10’) Tìm hiểu chất có ở đâu ?
- Mục tiêu: Tìm hiểu chất có ở đâu ?
- Kiến thức: HS phân biệt được chất và vật thể.
- Kĩ năng: Quan sát, hoạt động nhóm.
- Phương pháp, phương tiện dạy học: thảo luận, vấn đáp.
- Các bước hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- GV nêu : Các em hãy quan sát và kể tên những vật cụ thể xung quanh ta.
- GV bổ sung và chỉ ra 2 loại vật thể, HS phân loại các ví dụ đã nêu, GV ghi bảng.
+ Vật thể tự nhiên : người, động vật, cây cỏ, sông suối, đất …
+ Vật thể nhân tạo : nhà ở, đồ dùng, quần áo, thước kẻ, compa …
GV treo bảng phụ, HS thảo luận nhóm.
Tên gọi thông thường
Vật thể
Chất cấu tạo nên vật thể
Tự nhiên
Nhân tạo
-Không khí
-Thân cây mía
- Bàn gỗ
- Ấm đun nước
- Rổ nhựa
- Cuốc
Oxi,nitơ, cacbonic
( Các nhóm báo cáo, GV và HS nhận xét sửa chữa chấm điểm tuyên dương.
? Qua các ví dụ trên, em thấy chất có ở đâu ?
* GV mở rộng : Chất có trong mọi vật thể và giới thiệu từ vật liệu.
- Vật liệu là những vật dụng để làm ra vật thể (mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất).
? Chất có những tính chất nào ?
I. Chất ở đâu ?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
* Hoạt động 3:(20’) Tìm hiểu tính chất của chất.
- Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất của chất.
- Kiến thức: Tính chất của chất.
- Kĩ năng: Quan sát, hoạt động nhóm.
- Phương pháp, phương tiện
Tuần dạy: 01
1. MỤC TIÊU :
1.1. Kiến thức :
* HS biết được: Khái niệm chất
* HS hiểu: Một số tính chất của chất ( các chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất.)
1.2. Kỹ năng :
- HS thực hiện được: So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột….. Phân biệt được chất và vật thể.
- HS thực hiện thành thạo: rút ra được nhận xét về tính chất của chất qua thí nghiệm hình ảnh, mẫu chất……
1.3. Thái độ :
-Thói quen: Rèn HS tính cẩn thận khi dùng hóa chất sử dụng đúng yêu cầu tùy theo tính chất của nó.
- Tính cách: Bảo đảm tính an toàn khi dùng hóa chất.
2. NỘI DUNG BÀI HỌC:
Chất. Tính chất của chất.
3. CHUẨN BỊ
3.1. Giáo viên :
- Mẫu một số chất : nhôm, đồng, nước, muối ăn.
- Dụng cụ : thử tính dẫn điện, bảng phụ, cốc.
3.2. Học sinh : Soạn và xem trước bài, ôn tập vật lý lớp 6.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:(1’) Giáo viên kiểm tra sĩ số học sinh, chia nhóm.
4.2. Kiểm tra miệng: (5’)
Câu hỏi
HS1. Hóa học là gì ? Nêu thí dụ? (5đ)
Theo em học tốt môn hóa học là phải làm như thế nào ? Ví dụ? (5đ)
Đáp án
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
- Ví dụ : Cho định sắt vào dung dịch HCl có khí sủi bọt nghĩa là có sự biến đổi các chất sắt và axit clohidric
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
- HS ví dụ hợp lý
Điểm
3đ
2đ
2đ
3đ
4.3. Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1:(2’) Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nhắc lại hóa học là gì ? Sau đó GV nhấn mạnh môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất.
Bài hôm nay chúng ta làm quen với chất : “CHẤT”.
* Hoạt động 2:(10’) Tìm hiểu chất có ở đâu ?
- Mục tiêu: Tìm hiểu chất có ở đâu ?
- Kiến thức: HS phân biệt được chất và vật thể.
- Kĩ năng: Quan sát, hoạt động nhóm.
- Phương pháp, phương tiện dạy học: thảo luận, vấn đáp.
- Các bước hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- GV nêu : Các em hãy quan sát và kể tên những vật cụ thể xung quanh ta.
- GV bổ sung và chỉ ra 2 loại vật thể, HS phân loại các ví dụ đã nêu, GV ghi bảng.
+ Vật thể tự nhiên : người, động vật, cây cỏ, sông suối, đất …
+ Vật thể nhân tạo : nhà ở, đồ dùng, quần áo, thước kẻ, compa …
GV treo bảng phụ, HS thảo luận nhóm.
Tên gọi thông thường
Vật thể
Chất cấu tạo nên vật thể
Tự nhiên
Nhân tạo
-Không khí
-Thân cây mía
- Bàn gỗ
- Ấm đun nước
- Rổ nhựa
- Cuốc
Oxi,nitơ, cacbonic
( Các nhóm báo cáo, GV và HS nhận xét sửa chữa chấm điểm tuyên dương.
? Qua các ví dụ trên, em thấy chất có ở đâu ?
* GV mở rộng : Chất có trong mọi vật thể và giới thiệu từ vật liệu.
- Vật liệu là những vật dụng để làm ra vật thể (mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất).
? Chất có những tính chất nào ?
I. Chất ở đâu ?
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.
* Hoạt động 3:(20’) Tìm hiểu tính chất của chất.
- Mục tiêu: Tìm hiểu tính chất của chất.
- Kiến thức: Tính chất của chất.
- Kĩ năng: Quan sát, hoạt động nhóm.
- Phương pháp, phương tiện
 


























Các ý kiến mới nhất